Hệ thống ống gió được lắp đặt

Yêu Cầu Kỹ Thuật Tiêu Chuẩn Lắp Đặt Ống Gió

1. Khái quát.

– Theo mục đích của bản quy cách kỹ thuật này thì các định nghĩa sau đây sẽ được ứng dụng:

“Đường ống có áp suất thấp” có nghĩa là mỗi đường ống cung cấp không khí phải có áp suất tĩnh trong ống không > 500 Pa và tốc độ không > 12 m/s. Mỗi đường ống gió phải được làm bằng tole có tráng kẽm.

2. Các kích thước.


– Mọi kích thước thước của đường ống thể hiện trên các bản vẽ. Là kích thước bên trong nhỏ nhất để không khí đi qua. Có nghĩa là bên trong phần cách âm nếu có.

– Khi các khối lượng không khí được cấp bằng thiết bị do nhà thầu lắp đặt lớn hơn các khối lượng thiết kế. Thì nhà thầu phải sửa đổi các kích thước của ống dẫn để duy trì các tốc độ của không khí trong ống đã thiết kế. Đồng thời các sửa đổi này phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật được mô tả dưới đây.

– Khi nhà thầu muốn thay đổi kích cỡ của ống dẫn từ các kích thước thể hiện trên các bản vẽ. Để việc cắt thép tấm tiết kiệm hơn hoặc để tránh gây ra vật cản thì nhà thầu phải cung cấp các yêu cầu sau:

+ Đường ống do nhà thầu thiết kế có công suất không bị giảm. Tổng số lực cản ma sát không lớn hơn lực cản của đường ống đã được quy định.

+ Nhà thầu chịu trách nhiệm đảm bảo rằng kích thước của đường ống khi được thay đổi.  Sẽ không gây trở ngại cho kết cấu của tòa nhà hoặc bất kỳ công việc lắp đặt nào khác.

+ Việc thay đổi này phải được đơn vị tư vấn giám sát chấp thuận.

3. Đường ống làm bằng kim loại tấm.


– Mọi ống dẫn bằng kim loại tấm phải được cuốn bằng máy và không có chỗ cong vênh và gợn sóng. Ở mọi điểm uốn và dịch chuyển, các thay đổi kích cỡ và chiều của ống phải thực hiện dần dần với góc tối đa là 15­­­­0. Ở nơi sử dụng các đoạn uốn vuông góc thì phải kết hợp với các tấm cuốn có độ dày gấp đôi. Việc tận dụng có thể thực hiện bằng cách biến đổi ống quanh chướng ngại vật. Các giới hạn cục bộ tại các dầm …., với điều khiển đảm bảo tránh được tiếng ồn và đảm bảo tính năng động.

4. Phụ kiện lắp ống nối.

 

a) Các mối nối:

– Tất cả các mặt bích, kết cấu thép dùng cho các mối nối và giá đỡ phải được nhúng kẽm.

b) Đệm kín mối nối hệ thống ống:

– Việc lắp đối với mối nối bích nằm ngang. Phải có kèm miếng đệm hoặc vật liệu khác được chấp thuận với độ dày không nhỏ hơn 5mm.

– Chất đệm kín những mối nối dọc và nối trượt phải là loại Silicon.

c) Các cánh chỉnh và bộ đảo hướng:

– Các cách chỉnh và bộ đảo hướng phải được bố trí bên trong các ống. Tại những vị trí yêu cầu. Đặc biệt, chúng phải được bố trí tại tất cả những chỗ uốn cong. Có bán kính cong mặt trong nhỏ hơn chiều rộng ống. Bố trí ở chỗ thay đổi tiết diện có góc không vượt quá 300. Chúng cũng phải có dạng khí động nghĩa là có hai lớp cánh. Để đảm bảo việc thay đổi hướng dòng hoàn toàn tại điểm đặt. Với các cách đổi hướng có bán kính và khoảng cách được chọn đảm bảo vận tốc gió đều tại chỗ uốn cong.

5. Ống mềm.


– Tất cả ống mềm phải thuộc loại xoắn ốc bằng nhôm có lớp cách nhiệt đúng thương hiệu. Quy cách trong báo giá và cotaloge đính kèm hồ sơ được công ty giám sát chấp thuận. Đặc biệt là phải phù hợp với công việc và áp lực theo yêu cầu cho từng hệ thống riêng biệt.

– Các ống mềm phải theo đúng các yêu cầu của cơ quan phòng cháy chữa cháy.

– Ống mềm phải được lắp đặt vào tất cả các vị trí chỉ ra trong các bản vẽ, các nơi nào khác cần thiết để khử sự truyền rung động.

– Tất cả những chỗ uốn cong trong hệ thống ống mềm phải theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Bán kính cong theo đường tim không nhỏ hơn 1,5 lần bán kính của ống. Các chỗ uốn cong bị biến dạng hoặc hư hỏng vì bất cứ nguyên do nào trong quá trình lắp đặt phải được thay thế mới.

 

– Tất cả các mối nối giữa chiều đi của ống mềm phải được thực hiện bằng các đầu nối ngắn của ống gió tròn. Bằng tole tráng kẽm để tạo thành một mối nối co giãn.

– Các mối nối mềm phải được đệm kín bằng cổ dê loại đường kính lớn hoặc loại tương đương được chấp thuận. Ngoại trừ các đai kẹp có đinh ốc siết liên tục hoặc tương đương được Công ty Giám sát chấp thuận. Số còn lại chỉ để dùng trong trường hợp áp lực thấp. Không được sử dụng các đinh tán hoặc đinh vít kim loại tự xiết.

6. Bảo ôn cho ống dẫn không khí bằng tole.


– Đối với hệ thống ống dẫn không khí lạnh. Nhà thầu phải cung cấp và lắp đặt bảo ôn cho các đường ống bằng vật liệu cách nhiệt phù hợp. Tất cả chất cách nhiệt phải theo đúng yêu cầu của NFPA và Cơ quan phòng cháy chữa cháy.

– Cách nhiệt phải thuộc loại sợi thủy tinh nửa cứng 32kg/m3. Có độ dẫn nhiệt không lớn hơn 0.034W/mK ở 20oC và được sản xuất theo tiêu chuẩn.

– Chất cách nhiệt phải là loại màng nhôm ngăn ẩm ở phía ngoài có gia cường bằng sợi. Lưới sợi gia cường không lớn hơn 10mm x 10mm.

– Hệ thống ống phải được cách nhiệt từ các giá treo và thanh đỡ.

– Sợi thủy tinh phải được dán dính với ống bằng keo dán chống cháy. Keo dán phải được dán sao cho chất cách nhiệt áp vào một ống một cách đồng nhất.

 

– Đối với các ống rộng đến 450mm, chất cách nhiệt phải được phủ quanh ống. Đối với các ống nằm ngang trên 450mm, phải gắn đinh kim loại trên bề mặt đáy với khoảng cách 400mm. Sau đó chất liệu cách nhiệt phải được phủ quanh ống thẳng đứng > 450mm, các chốt phải được cắt bỏ sau khi đã dùng kẹp. Miếng ngăn ẩm phải được đệm kín hoàn toàn bằng mastic hoặc bằng keo nhôm ở nơi các chốt xuyên qua.

– Tất cả các khớp nối phải được đệm kín bằng băng keo nhôm rộng ít nhất 75mm để tạo ra màng ngăn ẩm liên tục bên ngoài. Trước khi dán loại này, tất cả bề mặt tiếp xúc màng ngăn ẩm phải được chùi sạch bụi và dầu nhờn bằng cách dùng vải và dung môi thích hợp theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất.

Lưu ý:

– Tất cả chất cách nhiệt đường ống phải phủ kín mặt bích. Phải được áp dụng để tạo thành một màng ngăn ẩm và nhiệt liên tục không có khoảng hở, lỗ hổng. Phải quan tâm thực hiện để đảm bảo độ dày tối thiểu quy định được duy trì tại các góc…

– Không gắn lớp cách nhiệt cho đến khi ống gió đã được thử xì như quy định.

– Phải gắn cách nhiệt tất cả để tạo ra một mặt phẳng đồng nhất và phẳng. Tất cả các đoạn cong phải đồng tâm. Độ nhảy bậc và gợn sóng trong bề mặt không thể chấp nhận được. Phải bỏ đi bất cứ phần nào hoặc tấm ốp nào có cạnh hoặc mép bị hỏng.

7. Miệng gió.

– Tất cả miệng tán gió, bộ chỉnh gió, miệng lưới gió. Phải đúng thương hiệu và xuất như như báo giá đính kèm hợp đồng và cataloge (đúng yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thầu)… Và những phụ tùng khác phải thuộc loại được chấp thuận bằng những văn bản và như được chỉ ra trong các bản vẽ của hệ thống. Nhà thầu phải trình duyệt với đại diện chủ đầu tư và công ty giám sát.

– Các bộ chỉnh gió loại có cánh ngược nhau được bố trí kèm với tất cả miệng tán gió, miệng lưới gió cấp, hồi và hút để điều khiển lưu lượng gió. Miệng gió phải có dáng và màu sơn được chọn lựa phù hợp với kiến trúc nội thất.

Lưu ý:

– Mẫu của mỗi loại miệng gió được cung cấp phải được trình để chấp thuận. Các mẫu được cung cấp phải có lớp hoàn thiện được quy định và theo các màu sắc được chỉ định và được lưu trữ cho đến khi hoàn thành dự án. Tất cả miệng gió được lắp đặt phải phù hợp với các mẫu được cung cấp về chất lượng hoàn thiện và về màu sắc.

– Tất cả bộ chỉnh gió nếu được gắn bên cạnh miệng lưới gió và miệng tán gió phải được sơn đen hoàn thiện.

– Các bộ chỉnh gió cánh ngược nhau phải có các cánh liên kết với nhau theo từng đọan có găn vít điều chỉnh vận hành. Nếu chúng được gắn lên trên mặt sau của miệng gió các vít có thể bắt vào các cánh của ống ra đó. Nếu chúng được đặt ở mặt sau của miệng gió, thì có điều chỉnh bằng cách tháo bộ chỉnh gió hoặc lưới gió.

– Các miệng gió phải được cố định bằng các ốc chìm. Loại nổi không được chấp nhận.
– Các yêu cầu chính cho miệng gió cấp cho điều hòa không khí:

+ Loại thích hợp lắp đặt trên trần giả

+  Được sơn tĩnh điện màu trắng (sẽ được quyết định bởi Chủ đầu tư và giám sát)

– Các yêu cầu chính cho miệng gió hồi cho điều hòa không khí:

+ Loại thích hợp lắp đặt trên trần giả hoặc trực tiếp trên đường ống gió

+ Các cánh có thể điều chỉnh được góc độ theo yêu cầu sử dụng

+ Cánh được làm bằng nhôm định hình có chiều dày từ 0.8mm đđến 1,5mm

+ Khung được làm bằng nhôm định hình có chiều dày từ 1,0mm đến 2mm.

+ Sơn tĩnh điện màu trắng (sẽ được quyết định bởi Chủ đầu tư và giám sát)

– Các yêu cầu cho miệng gió loại lá sách

+ Cánh làm từ nhôm định hình có chiều dày 2mm

+ Khung làm từ nhôm định hình có chiều dày 2mm

+ Sơn tĩnh điện màu trắng (sẽ được quyết định bởi củ đầu tư và giám sát)

8. Quạt.

a) Tổng quát:

– Quạt được chọn để đảm bảo đạt được các mức công suất chỉ rõ trong bản vẽ và bảng liệt kê. Nhà thầu phải kiểm tra thực tế các cột áp để đáp ứng các đặc tính lưu lượng của quy định này.

b) Quạt hút loại inline:
– Cấu tạo và đặc tính kỹ thuật:

+ Quạt ly tâm dẫn động trực tiếp gắn ống, bao gồm hộp cabinet, motor

+ Động cơ 220V, 1 pha, 50Hz.

+ Cánh nghiêng về phía trước, vỏ làm từ thép tấm mạ kẽm, dạng motor cảm ứng với phần trục bên ngoài.

+ Truyền động trực tiếp hoặc dây đai.

c) Quạt hút gắn tường:
Bao gồm các bộ phận sau:

+ Khung, thanh đỡ động cơ, lưới chống côn trùng

+ Có cửa chớp chắn dòng và chắn mưa.

+ Cách hướng trục được xử lý nhiệt và xử lý ăn mòn.

+ Motor ,1 pha, 50Hz kèm khớp đầu nối.

d) Quạt hút gắn trần:
Bao gồm các bộ phận sau:

+ Vỏ quạt bằng nhựa.

+  Miệng thổi có màu sắc phù hợp với màu của trần giả.

+ Có cánh chắn dòng.

+ Motor – 1 pha – 50Hz.

+ Cách hướng ly tâm được xử lý nhiệt và xử lý ăn mòn

9. Cách ly chấn động tiếng ồn.

– Nhà thầu phải cung cấp và lắp đặt các thiết bị, vật liệu và những chi tiết có liên quan đến việc điều khiển độ ồn và độ rung động.

Leave a Comment

Nội dung liên quan