Máy điều hòa không khí

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ (MÁY LẠNH)

Điều hòa không khí hiện nay có mặt ở hầu hết tất cả các gia đình. Do đó việc sử dụng máy điều hòa đúng nguyên tắc là một việc cần thiết và quan trọng. Để giúp tiết kiệm điện năng và kinh phí cho mỗi gia đình.

 1. Nhận biết và phân loại máy điều hòa không khí

Điều hòa không khí hay theo tiếng miền Nam gọi là máy lạnh . Hiện nay điều hòa sử dụng công nghệ 2 cục: cục nóng và cục lạnh tách rời. Được liên kết với nhau bởi ống dẫn môi chất lạnh (ống gas máy lạnh) và dây điện. 
Có thể thấy như: máy lạnh treo tường, máy lạnh tủ đứng…
Hiện nay, trên thị trường có các dòng máy điều hòa từ rất nhiều hãng như: Daikin, Panasonic, Fujitsu, Mitsubishi, Mitsubishi Electric, LG, Midea, Toshiba, Carrier, Sumikura, Nagakawa, Funiki, Samsung.
1.1 Cấu tạo của điều hòa
Hệ thống điều hòa 2 cục bao gồm:
      –   Khối nóng đặt ngoài nhà, thường tại những nơi thoáng gió.
       –   Khối lạnh đặt trong nhà.
  Đặc điểm của hệ thống này:
   Lắp đặt nhanh, dễ dàng và không đòi hỏi kỹ thuật cao.
  Sử dụng đơn giản, không bị ảnh hưởng của các máy khác trong hệ thống.
  Bảo dưỡng, sửa chữa đơn giản và độc lập từng máy.
 Nhược điểm:
  Do INDOOR và OUTDOOR nối với nhau bằng ống Gas. Trong trường hợp máy bị dò Gas gây ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người. Đồng thời gây ảnh hưởng đến môi trường.
 Đối với hệ thống máy cục bộ việc cung cấp khí tươi cho phòng thường là cấp trực tiếp bằng quạt gió. Do vậy không khí không được xử lý bụi, ẩm và thường tạo nên sự chênh lệch nhiệt độ cao. Giữa luồng khí cấp bổ sung và luồng khí cấp lạnh của INDOOR, gây cảm giác khó chịu cho con người trong phòng điều hòa.
  Hệ số tiêu thụ điện năng lớn, chi phí vận hành cao.
  Độ bền và tuổi thọ sử dụng không cao (khoảng 5…6 năm).
  Hiệu suất hoạt động của máy ảnh hưởng lớn bởi nhiệt độ bên ngoài. Đặc biệt khi nhiệt độ không khí bên ngoài cao. Thì hiệu suất làm việc của máy giảm đáng kể. Nhiệt độ ngoài trời cao, khả năng trao đổi nhiệt của dàn nóng thấp, INDOOR phát ra công suất lạnh thấp, máy ở tình trạng quá tải.
 Thường áp dụng cho những công trình nhỏ, đơn giản không yêu cầu các thông số môi trường đặc biệt.
1.2. Phân loại máy điều hòa
Máy điều hòa có thể phân loại theo:
  Khả năng điều tiết không khí 1 chiều, 2 chiều
 Công nghệ tiết kiệm điện 
  Điều hòa treo tường (gia đình), hoặc điều hòa tủ đứng (loại này là một khối máy đồng nhất, nghĩa là bộ phận quạt nằm luôn trong máy chứ không tách rời như loại máy treo tường. Loại này thích hợp cho nhà cao tầng. Để gắn máy này chỉ cần tạo một khung cứa sổ trên tường khi gắn máy, để bề mặt (giàn lạnh) quay vào trong phòng.

2. Hướng dẫn sử dụng máy điều hòa không khí (máy lạnh) đúng cách

2.1. Khởi động máy
         Nhấn ON/OFF.
         Đèn POWER (màu xanh) trên khối trong nhà sẽ bật sáng.
         Để tắt, nhấn thêm một lần nữa.
2.2. Cài đặt các chế độ
Nhấn nút MODE để lựa chọn.
Với các model làm lạnh
Với các model làm nóng
AUTO: Tự động.
AUTO:Tự động.
COOL: Làm lạnh.
HEAT: Làm nóng.
DRY: Làm khô.
COOL: Làm lạnh.
FAN: Quạt.
DRY: Làm khô nhẹ.
2.3. Cài đặt nhiệt độ
         Nhấn TEMP để tăng hoặc giảm nhiệt độ.
         Nhiệt độ có thể cài đặt giữa khoảng 16-300C.
         Giới thiệu nhiệt độ.
Model làm lạnh
Model làm nóng
Làm lạnh từ  16-300℃
Làm nóng từ  16-300℃
Khô 1-20℃
Khô 1-20℃
Thấp hơn nhiệt độ trong phòng
Thấp hơn nhiệt độ trong phòng
Trong khi chế độ tự động hoạt động, nhấn nút TEMP để chọn.
  High: Hoạt động ở mức cao hơn nhiệt độ tiêu chuẩn 20C.
  Auto: Hoạt động ở nhiệt độ chuẩn.
 Low: Hoạt động ở mức thấp hơn nhiệt độ tiêu chuẩn 20C.
Nhiệt độ trung bình

Model làm lạnh:
Nhiệt độ trong phòng
Hoạt động
Nhiệt độ trung bình
23 độ C
Làm lạnh
25 độ C
Khô nhẹ
22 độ C
– Một lần nữa chế độ hoạt động được lựa chọn, bộ cảm biến nhiệt độ của khối trong nhà hoạt động để lựa chọn chế độ hoạt động mong muốn với chế độ làm lạnh và làm khô.
 Sau khi chế độ hoạt động đó đã được lựa chọn, chế độ đó sẽ không thay đổi.
Model làm nóng:
Nhiệt độ trong phòng
Hoạt động
Nhiệt độ trung bình
23 độ C
Làm lạnh
25 độ C
20 độ C
Khô nhẹ
22 độ C
21 độ C
  Khi bắt đầu chế độ hoạt động tự động, chế độ làm nóng, lạnh và khô nhẹ sẽ tự động được lựa chọn theo nhiệt độ trong phòng.
  Chế độ này thay đổi hàng giờ khi cần thiết.
2.4. Cài đặt chế độ quạt
         Nhấn nút FAN SPEED để lựa chọn.
         Nhấn 1 lần: Chế độ quạt thấp.
         Nhấn 2 lần: Chế độ quạt trung bình.
         Nhấn 3 lần: Chế độ quạt cao.
         Nhấn 4 lần: AUTO FAN: Chế độ tự động.
Tốc độ hoạt động của khối trong nhà được điều chỉnh tự động theo sự vận hành của máy. Quạt của khối trong nhà sẽ thỉnh thoảng dừng lại trong quá trình làm lạnh.
2.5. Điều chỉnh hướng gió dọc
  Nhấn nút AIR SWING để lựa chọn
  AUTO: Dành cho việc vận hành chế độ làm lạnh/khô, cánh đảo lên/xuống tự động.
  AUTO: Dành cho chế độ làm nóng (chỉ dùng cho loại 2 chiều). Khi nhiệt độ của luồng khí ra thấp như nhiệt độ lúc bắt đầu vận hành chế độ nóng, luồng khí ra di theo hướng dọc, khi nhiệt độ tăng, luồng khí nóng sẽ đi xuống.
Các lựa chọn chi tiết:
 COOL: Chế độ làm lạnh.
 Để cài đặt nhiệt độ trong phòng thích hợp như mong muốn của bạn
 AUTO: Chế độ tự động.
Tự nhận biết nhiệt độ trong phòng để lựa chọn chế độ phù hợp. Nhiệt độ sẽ không hiển thị trên màn hình hiển thị của điều khiển từ xa trong khi sử dụng chế độ tự động.
 DRY: Làm khô nhẹ.
Chế độ làm khô nhẹ khi hút ẩm sẽ có 1 luồng gió nhẹ. Nhiệt độ của nó không thấp hơn nhiệt độ trong phòng. Trong quá trình sử dụng chế độ làm khô nhẹ thì quạt của khối trong nhà sẽ hoạt động ở mức thấp nhất.
 HEAT: Làm nóng
Hơi nóng được lấy từ bên ngoài và làm nhiệt độ trong phòng tăng lên. Khi nhiệt độ bên ngoài giảm thì công suất làm nóng của máy cũng có thể giảm. Chế độ làm tan tuyết: Phụ thuộc vào nhiệt độ bên ngoài. Quá trình hoạt động thỉnh thoảng dùng lại để làm tan tuyết ở khối ngoài nhà.
 QUẠT: Chế độ đảo gió (Chỉ dùng cho các model làm lạnh)
Khi nhiệt độ trong phòng đã đạt đến nhiệt độ đã đặt. Chế độ hoạt động bắt đầu tại mức gió thấp. nó dừng lại khi nhiệt độ trong phòng giảm 20C so với nhiệt độ cài đặt.
2.6. Cài đặt giờ

Phải chắc thời gian lúc này là chính xác trước khi đặt chế độ hẹn giờ. Chế độ hẹn giờ có thể không thực hiện được nếu bảng thời gian đang sáng.
  Bật chế độ hẹn giờ. Để khởi động chế độ hoạt động tự động của máy điều hòa.
Nhấn nút SET/CANCEL để cài đặt chế độ này.
Nhấn nút SELECT để cài đặt chế độ này.
+ Bảng hiển thị hiện ký hiệu OFF: hẹn giờ tắt hoặc ký hiệu ON: hẹn giờ bật.
+ Nhấn nút A để chọn giờ tắt/bật.
+ Sau đó nhấn nút SET/SELECT.
+ Nhấn nút SET/SELECT lần nữa để hủy bỏ chế độ này.
Bảng hiển thị hiện ký hiệu OFF và ON đồng thời: Hẹn tắt sau khoảng thời gian cài đặt đồng thời hẹn bật sau khoảng thời gian cài đặt.
+ Trong chế độ này nhấn nút A để chọn thời gian tắt và nút B để chọn thời gian bật. Sau đó nhấn nút SET/SELECT.

BẢO DƯỠNG BẢO TRì

   Bảo dưỡng khối trong nhà và điều khiển từ xa

    • Lau nhẹ bằng một miếng vải mềm và khô.
    • Không sử dụng nước nóng hơn 400C hoặc chất đánh bóng lỏng để làm sạch khối máy trong nhà.
    • Vệ sinh tấm lọc.
Gợi ý: Nếu máy điều hòa làm việc trong môi trường nhiều bụi, hãy làm vệ sinh tấm lọc 2 tuần 1 lần. Còn nếu tiếp tục sử dụng tấm lọc bẩn sẽ làm giảm hiệu quả làm lạnh và làm nóng.
    • Loại bỏ bụi bẩn bằng máy hút bụi.
    • Rửa mặt sau của tấm lọc bằng nước.
    • Nếu bị bụi bẩn nhiều, hãy rửa nó bằng xà phòng, hoặc chất tẩy nhẹ của gia đình.
    • Hãy để cho thật khô và lắp lại vào.
    • Hãy chắc chắn chữ FRONT hướng về phía bạn.

Vệ sinh mặt trước
Phải tháo ra trước khi rửa.
1. Nhấc mặt trước lên cao hơn chiều ngang và kéo ra để nhấc lên.
2. Rửa nhẹ nhàng với nước và một miếng bọt biển nhỏ.
    • Khi rửa không được ấn quá mạnh
    • Khi sử dụng chất tẩy rửa trung tính phải rửa nhẹ nhàng.
    • Không làm khô máy trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời.

3. Lắp lại mặt trước, nhấc mặt trước lên theo trục ngang, khớp vào với phần nhô ra ở khối trong nhà.

Tấm lọc không khí tinh
    • Nâng mặt trước của khối trong, tháo tấm lọc không khí ra bạn sẽ thấy bên trái là tấm lọc Catechin và bên phải là tấm lọc sinh học.
    • Tháo tấm lọc không khí ra.
Tấm lọc sinh học
    • Sử dụng để loại bỏ những mùi không thích hợp và lọc không khí trong phòng.
    • Sử dụng lại.
    • Làm sạch, đặt nó dưới ánh nắng mặt trời khoảng 6 tiếng và lắp nó vào vị trí (nên thực hiện 6 tháng 1 lần)
Tấm lọc Catechin
    • Tấm lọc này được phủ một lớp Catechin có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của các vi khuẩn và virut.
    • Sử dụng lại.
    • Làm sạch và lắp lại vị trí cũ.
    • Bạn nên thay tấm lọc 3 năm 1 lần.
    • Không sử dụng những tấm lọc bị hư.
    • Hãy liên lạc với đại lý chính thức để mua tấm lọc mới.
    • Số hiệu của tấm lọc Catechin CZ-SF70P
    • Số hiệu của tấm lọc sinh học CZ-SFD70D 
Nếu bạn vận hành với những tấm lọc bẩn thì:
    • Không khí sẽ không trong lành.
    • Công suất làm lạnh giảm.
    • Mùi hôi sẽ bốc ra.
Kiểm tra theo mùa
    • Luồng không khí lạnh/nóng có thổi ra không?
    • Vận hành luôn ở chế độ bình thường nếu 15’ sau khi khởi động máy, sự chênh lệch nhiệt độ giữa luồng khí thoát ra và luồng khí thổi vào là:
Model làm lạnh
Model làm nóng
Lạnh-trên 80C
Lạnh -trên 80C/Nóng-trên 140C
    • Các luồng không khí thổi vào và ra của khối trong nhà và khối ngoài nhà có bị tắc không?
    • Pin của điều khiển từ xa có yếu không?
Nếu màn hình hiển thị thông báo pin yếu thì hãy thay pin mới.

Khi máy điều hòa không sử dụng trong 1 thời gian dài thì hãy
    • Làm khô bộ phận của các khối trong nhà, cho máy hoạt động 2-3 giờ.
Model làm lạnh
Model làm nóng
Chế độ quạt
Làm lạnh-nhiệt độ cài 300C


Tắt nguồn điện cung cấp và rút ổ cắm.
Chú ý: Nếu không tắt máy bằng điều khiển từ xa, thì nó sẽ khởi động lại khi bạn cắm phíc điện vào (bởi vì máy điều hòa được trang bị hệ thống tự khởi động lại). Bỏ pin điều khiển từ xa ra ngoài.

Các lời khuyên cho việc kiểm tra
    • Sau khi sử dụng nhiều mùa máy sẽ bị bẩn, vì vậy làm cho máy hoạt động kém. Phụ thuộc vào điều kiện hoạt động. Một máy điều hòa bị bẩn tạo ra mùi và bụi có thể làm ô nhiễm hệ thống hút ẩm. Vì vậy, một sự kiểm tra theo mùa là cần thiết cùng với quá trình vệ sinh (tham khảo các đại lý chính thức).
Leave a Comment

Nội dung liên quan